ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN. NLXH: Niềm tin của tuổi trẻ vào chính mình. NLVH: vẻ đẹp sử thi của nhân vật Tnú trong truyện ngắn “Rừng xà nu”

de-thi-tnpt-mon-ngu-van-nlxh-niem-tin-cua-tuoi-tre-vao-chinh-minh-nlvh-ve-dep-su-thi-cua-nhan-vat-tnu-trong-truyen-ngan-rung-xa-nu-12

ĐỀ  THI TỐT NGHIỆP THPT
MÔN NGỮ VĂN

NLXH: Niềm tin của tuổi trẻ vào chính mình.
NLVH: vẻ đẹp sử thi của nhân vật Tnú trong truyện ngắn “Rừng xà nu”

I. ĐỌC – HIỂU (3,0 ĐIỂM)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1-4

…Vàng  bạc  uy quyền không làm ra chân lý
Óc nghĩ suy không thể mượn vay
Bạch Đằng xưa, Cửu Long nay
Tắm gội lòng ta, chẳng bao giờ cạn.

Ta tin ở sức mình, vô hạn
Như ta tin ở tuổi 25
Của chúng ta, là tuổi trăng rằm
Dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái.

Ta tin ở loài người thúc nhanh thời đại
Những sông Thương bên đục bên trong
Chảy về xuôi, càng đẹp xanh dòng
Lịch sử vẫn một sông Hồng vĩ đại…

(Trích “Tuổi 25” của Tố Hữu, sách “Tố Hữu Từ ấy và Việt Bắc”, NXB Văn học Tr. 332)

Câu 1: Đoạn thơ trên viết theo tể thơ gì? (0,5 điểm)

Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai? (0,5 điểm)

Câu 3: Anh /chị hiểu thế nào về hai câu thơ (1,0 điểm) :

“Của chúng ta, là tuổi trăng rằm.
 Dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái”?

Câu 4: Nhà thơ đã tâm sự gì qua đoạn thơ trên? (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: (2,0 điểm)

Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về niềm tin của tuổi trẻ vào chính mình được gợi ra từ đoạn trích trong phần Đọc hiểu.

Câu 2: (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp sử thi của nhân vật Tnú trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành – Trích Ngữ Văn 12, tập 2, NXB Giáo dục.

—————Hết————-


ĐÁP ÁN.

Phần Câu Nội dung Điểm
Phần I Đọc hiểu 3,0
Câu 1 –  Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do/tự do 0,5
Câu 2 – Các biện pháp tu từ:

+So sánh: “ Như ta tin ở tuổi 25; tuổi 25 Của chúng ta là tuần trăng rằm”.

+ Điệp ngữ: Ta tin

+ Liệt kê:Dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái

0,5
Câu 3 – Hai câu thơ nói lên sức mạnh của tuổi trẻ: dám ước mơ và hành động để thực hiện những lí tưởng cao đẹp của mình- sẽ làm chủ tương lai của đất nước…. 1,0
Câu 4 – Nhà thơ đang tâm sự về tuổi trẻ của mình và thế hệ mình: mang tất cả sức mạnh tâm huyết, niềm tin của tuổi trẻ để dâng hiến, đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc …

– Từ tâm sự cá nhân, nhà thơ nhắn gửi tới thế hệ trẻ sống phải có lí tưởng cao đẹp, có niềm tin vào chính mình và mọi người để tạo nên những trang sử hào hùng của dân tộc…

1,0
Phần II   Làm văn. 7,0
Câu 1 Viết đoạn văn về  niềm tin của tuổi trẻ vào chính mình 2,0
1.Yêu cầu chung: Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc

; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết,

2. Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, không mắc lỗi chính tả 0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Niềm tin là yếu tố quan trọng giúp con người vượt qua trở ngại trong cuộc sống để đi đến thành công. 0,25
c. Các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ…
Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

*  Giải thích:

– Niêm tin: là sự tin tưởng, tín nhiệm vào những điều có thể làm trong cuộc sống dựạ trên cơ sở hiện thực nhất định.

– Niềm tin vào chính mình: là tin vào khả năng của mình, tin vào những gì mình có thể làm được, không gục ngã trước khó khăn, trở ngại của cuộc sống,  ta có thể làm thay đổi được thời cuộc….

– Niềm tin từ đoạn trích là  tin ở tuổi 25, dám khám phá, bay cao, tự tay mình bẻ lái, ở loài người thúc nhanh thời đại

* Bàn luận:

– Biểu hiện của niềm tin vào chính mình:

+ Lạc quan, yêu đời, không gục ngã trước khó khăn thử thách

+ Có ý chí, nghị lực để đối mặt với mọi khó khăn thử thách trên đường đời…

+ Tỉnh táo để chọn đường đi đúng đắn cho mình trước nhiều ngã rẽ của cuộc sống.

+ Đem niềm tin của mình với mọi người…

+ Lấy dẫn chứng: thế hệ Tố Hữu tin vào tuổi trẻ của mình có thể chiến đấu chống lại kẻ thù dành thắng lợi

– Vì sao phải tin vào chính mình:

+ Có niềm tin vào mình ta mới có thể dám xông pha trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, mới khẳng định được khả năng của mình, tạo nên sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn trở ngại của cuộc sống…

+ Cuộc sống của chúng ta không bẳng phẳng mà luôn có những khó khăn, trở ngại và mất mát, nên cần có niềm tin để vượt qua nó.

→ Tin vào mình là yếu tố quan trọng để chúng ta có thể làm được những điều phi thường…

– Mở rộng: Tin vào chính mình để vượt qua khó khăn, thử thánh nhưng cần phải dựa vào khả năng thực tế của chính mình để không rơi vào tự kiêu, tự đại…

* Bài học nhận thức:

– Mỗi chúng ta cần phải tự tin vào chính mình, tin vào những gì mình có thể làm được..

– Cụ thể hóa niềm tin vào những hành động của bản thân: học tập, rèn luyện, cống hiến cho tổ quốc…

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

Câu 2 Vẻ đẹp sử thi của nhân vật Tnú trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành. 5,0
1. Yêu cầu chung:

– Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận văn học

– Bài viết có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả…

– Thí sinh có thể viết theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát tác phẩm, kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.

2. Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận) 0,25
b. Xác định vấn đề cần nghị luận: – Vẻ đẹp sử thi của Tnú, 0,5
c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Đảm bảo đúng chính tả và ngữ pháp. 0,25
1/ Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật – vấn đề nghị luận. 0,5
2/ Cảm nhận về vẻ đẹp sử thi của nhân vật Tnú. 3,0
– Nhân vật mang vẻ đẹp sử thi nghĩa là tính cách, phẩm chất của Tnú có nhiều điểm tương đồng, khái quát hoặc được kết tinh từ tính cách, phẩm chất của con người Tây Nguyên; cuộc đời Tnú có điểm tương đồng với con đường đấu tranh cách mạng của con người làng Xô Man, đi từ khó khăn gian khổ đến thắng lợi, từ đau thương đến anh dũng. 0,5
–  Tnú trước hết điển hình cho tính cách con người Tây Nguyên.

+ Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc, bất khuất với kẻ thù : Tnú có 3 mối thù lớn : của bản thân, của gia đình, của buôn làng.

+ Sớm có lí tưởng cách mạng, trung thành với cách mạng, tính kỉ luật cao, bất khuất với kẻ thù .

+ Sức sống mãnh liệt, dẻo dai: chi tiết đôi bàn tay Tnú

+ Có tình thương yêu sâu sắc với gia đình, buôn làng.

1,0
– Tnú còn là điển hình cho con đường đấu tranh cách mạng của người làng Xô Man:

+ Tnú mồ côi, gặp nhiều đau thương nhưng vẫn phát huy được cốt cách của người Xô Man : “Đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như nước suối làng ta”.

+ Tnú gặp bi kịch khi chưa cầm vũ khí: bản thân bị bắt, bị tra tấn dã man (mỗi ngón tay chỉ còn hai đốt) ; vợ con bị giặc tra tấn đến chết.

+ Tnú được giải thoát khi dân làng Xô Man đã cầm vũ khí, đứng dậy đấu tranh, bảo vệ buôn làng- Chân lí cách mạng “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”.

+ Vượt lên nỗi đau đớn, bi kịch cá nhân, Tnú quyết tâm gia nhập lực lượng giải phóng, giết giặc trả thù cho gia đình, quê hương, góp phần bảo vệ buôn làng.

1,0
– Đó là sự hòa hợp cuộc đời và tính cách, cá nhân và cộng đồng để tạo nên vẻ đẹp toàn vẹn của một hình tượng giàu chất sử thi. 0,5
d.- Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo,  phù hợp 0,25
e . Chính tả, đặt câu.

– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp, tiếng Việt

0,25
PHẦN I+ PHẦN II 10,0

Bài viết liên quan:

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.