Giáo án Bài 3, Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo: Sự sống thiêng liêng (Văn bản nghị luận)

giao-an-bai-3-ngu-van-8-chan-troi-sang-tao-su-song-thieng-lieng

Giáo án Bài 3, Ngữ văn 8, Chân trời sáng tạo.

NỘI DUNG:

Đọc hiểu:

  • Bức thư của thủ lĩnh da đỏ (Xi-át-tô).
  • Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu (Vũ Nho).

Đọc mở rộng:

  • Bài ca Côn Sơn (Nguyễn Trãi).
  • Lối sống đơn giản – Xu thế của thế kỉ XXI (Chương Thâu).

Tiếng Việt:

  • Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng.

Viết:

  • Viết bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.

Nói và nghe:

  • Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.

Ôn tập.


BÀI 3. SỰ SỐNG THIÊNG LIÊNG (VĂN BẢN NGHỊ LUẬN)

I. MỤC TIÊU.

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

– Nhận diện và xác định được luận đề và luận điểm trong văn nghị luận

– Nhận biết và xác định được những bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị luận.

– Xác định được bố cục của văn bản.

– Nhận diện và phân tích được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật được tác giả sử dụng trong văn bản.

– Xác định và phân tích được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt.

– Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề của đời sống.

– Trình bày được ý kiến của bản thân về một vấn đề xã hội.

2. Năng lực.

a. Năng lực chung.

– Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

b. Năng lực riêng biệt.

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;

– Năng lực viết, tạo lập văn bản.

c. Phẩm chất:

– Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương, trân trọng con người và thiên nhiên…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Giáo án;

– Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

– Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

– Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. KHỞI ĐỘNG.

  1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
  2. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
  3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– GV đặt câu hỏi phát vấn: Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

– HS chia sẻ cảm nghĩ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

– GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe .

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

– GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.

– Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học.

III. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học.

  1. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Sự sống thiêng liêng.
  2. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua gợi ý SGV.
  3. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
  4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học trong SGK (trang 55) và dẫn HS vào chủ điểm của bài học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS đọc phần giới thiệu bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia thảo luận của cả lớp.

– GV chốt kiển thức về chủ đề bài học → Ghi lên bảng.

I. Giới thiệu bài học.

– Chủ đề 3: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Sự sống thiêng liêng, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: yêu thương con người, yêu thiên nhiên…

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn.

  1. Mục tiêu:

– Xác định được khái niệm luận đề và luận điểm trong văn nghị luận

– Xác định được khái niệm bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn – Xác định được khái niệm nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt.nghị luận.

  1. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
  2. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
  3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm luận đề, luận điểm trong văn bản nghị luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm kích hoạt kiến thức nền về văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên

+ Phân biệt luận đề và luận điểm?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập gợi dẫn.

– HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

và mối liên hệ giữa các yếu tố này.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn bản nghị luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 55)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– HS ghi chép tóm lược nội dung kiến thức

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

– GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

– GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

 

 

 

 

II. Tri thức Ngữ văn.

1. Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận.

Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận.

Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.

– Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí lẽ, dẫn chứng.

2. Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị luận.

Bằng chứng khách quan: là những thông tin khách quan, có thể kiểm chứng được trong thực tế.

Ý kiến đánh giá chủ quan: là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính chủ quan trong đánh giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng khách quan.

– Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa vào bảng sau:

* Bằng chứng khách quan:

– Là các thông tin khách quan như: số liệu, thời gian, nơi chốn, con người và sự kiện…

– Cơ sở dựa trên những thí nghiệm, nghiên cứu, có nguồn đáng tin cậy, có thể xác định đúng, sai dựa vào thực tế.

* Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết:

– Là các ý kiến chủ quan như: quan điểm cá nhân về một vấn đề đang tranh cãi, dự đoán về tương lai, đánh giá chủ quan về sự việc, hiện tượng; có thể có được diễn đạt bằng các cụm từ như: tôi cho rằng, tôi thấy… hoặc các tính từ thể hiện sự đánh giá chủ quan.

– Cơ sở dựa trên cảm nhận, cách nhìn, diễn giải của cá nhân; không có cơ sở để kiểm chứng.

3. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt

– Một số yếu tố Hán Việt thông dụng dưới đây có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu tố khác để tạo thành từ Hán Việt:

+ Chinh (đánh dẹp, đi xa): chinh phục, chinh phụ…

+ Lạm (quá mức): lạm phát, lạm dụng…

+ Tuyệt (dứt, hết…): tuyệt bút, tuyệt nhiên…

+ Vô (không, không có): vô bổ, vô tận…

IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG.

  1. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
  2. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
  3. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy. 

– GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

– GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

– GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.

* Hướng dẫn về nhà:

– GV dặn dò HS:

+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.

+ Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.


Tiết…….
VĂN BẢN 1.

 BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
(Xi-át-tô)

I. MỤC TIÊU.

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

– Xác định được thể loại của văn bản.

– Nhận diện và xác định được bố cục của văn bản.

– Nhận diện và phân tích được Bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tinh yêu thiên nhiên, đất nước, con người đã nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay: bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên, môi trường.

– Nhận diện và phân tích được tác dụng của một số biện pháp tu từ, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập.

2. Năng lực.

a. ăng lực chung.

– Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

b. Năng lực riêng biệt.

– Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

– Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

– Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện;

c. Phẩm chất:

–  Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con người, yêu thiên nhiên….

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Chuẩn bị của giáo viên:

– Giáo án;

– Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

– Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

– Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. KHỞI ĐỘNG:

  1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
  2. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn.
  3. Sản phẩm: Chia sẻ của HS .
  4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

– GV đặt câu hỏi: Quê hương em đang sinh sống là một nơi như thế nào? Em hãy chia sẻ với bạn bè về vẻ đẹp của nơi đây.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

– HS tham gia chia sẻ cảm nhận

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận.

– GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

– GV nhận xét, khen ngợi HS.

– Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Hoạt động 1: Đọc văn bản.

  1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
  2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
  3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Bức thư của thủ lĩnh da đỏ.
  4. Tổ chức thực hiện:

(Còn nữa………………………………………………………………….)

Tải bản word đầy đủ:

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.