Bài 1: Lời của cây (Trần Hữu Thung),  SGK Ngữ Văn 7,  tập 1, sách Chân trời sáng tạo.

bai-1-loi-cua-cay-tran-huu-thung-sgk-ngu-van-7-tap-1-sach-chan-troi-sang-tao

Bài 1: Lời của cây (Trần Hữu Thung),  SGK Ngữ Văn 7,  tập 1, sách Chân trời sáng tạo.

I. Chuẩn bị đọc.

Em đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một cái cây, một bông hoa hay một con vật chưa? Điều đó gợi cho em suy nghĩ hoặc cảm xúc gì?

Em hãy nhớ lại lần em quan sát một hạt đậu đen nảy mầm, hoặc một cây hoa hồng đơm bông hay quá trình ra đời cho đến lúc trưởng thành của chú chó cưng nhà em và nêu suy nghĩ hoặc của mình.

Trả lời:

– Em đã từng chứng kiến quá trình lớn lên của một cái cây/ một bông hoa/một con vật rồi.

– Khi nhìn quá trình lớn lên ấy em có suy nghĩ về sự vận động, trưởng thành và lớn lên của từng loài. Mỗi vật đều có một linh hồn, một đời sống riêng, có quá trình hình thành và phát triển. Nhìn quá trình lớn lên ấy, em thấy háo hức, thích thú và chờ mong sự lớn lên từng ngày của nó

II. Trải nghiệm cùng văn bản.

Em hình dung thế nào về hiện tượng nảy mầm qua hình ảnh “nhú lên giọt sữa”?

Trả lời:

– Hình ảnh “nhú lên giọt sữa” khiến em hình dung về mầm non đang nhô lên khỏi mặt đất, phát triển, biến đổi, mầm non căng tràn nhựa sống như giọt sữa

III. Suy ngẫm và phản hồi.

Câu 1. Năm khổ thơ đầu là lời của ai? Khổ thơ cuối là lời của ai? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

Trả lời:

– Năm khổ thơ đầu là lời của tác giả vì đây chính là lời kể của tác giả về quá trình lớn lên của hạt mầm. Dựa vào chi tiết hạt mầm trong tay tác giả và các hành động “ghé tai, nghe” của tác giả khi hạt bắt đầu nảy mầm.

– Khổ thơ cuối là lời của cây vì ở khổ cuối, chi tiết cây nói: “Cây chính là tôi”, đại từ nhân xưng “tôi” như một lời nói giới thiệu của cây về sự xuất hiện của mình.

Câu 2. Tìm một số hình ảnh, từ ngữ đặc sắc mà tác giả đã sử dụng trong bài thơ để miêu tả quá trình từ hạt thành cây và thể hiện quá trình đó bằng sơ đồ.

Trả lời:

– Một số hình ảnh, từ ngữ được tác giả sử dụng trong bài thơ để miêu tả quá trình từ hạt thành cây là: nằm lặng thinh, nảy mầm, nhú lên giọt sữa, thì thầm, mầm mở mắt, đón tia nắng hồng, nở vài lá bé

– Quá trình từ hạt thành cây:

Hạt lặng thinh (Khổ 1) →  Mầm nhú lên giọt sữa, biết nói thì thầm (Khổ 2) →  Mầm được chăm sóc như đứa trẻ sơ sinh (Khổ 3) →  Mầm kiêng gió kiêng mưa, lớn lên nhờ đón tia nắng hồng (Khổ 4) →  Cây đã thành, lá xanh bập bẹ tiếng nói (Khổ 5) →  Cây bập bẹ xưng tên họ, hứa hẹn góp xanh cho đời (Khổ 6).

Câu 3. Theo em, những dòng thơ như “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt” thể hiện mối quan hệ như thế nào giữa hạt mầm và nhân vật đang “ghé tai nghe rõ”?

Trả lời:

– Theo em, những dòng thơ như “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt” thể hiện mối quan hệ vô cùng gần gũi, giao cảm giữa thiên nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống. Nhân vật “tôi” như một người bạn đồng hành, chứng kiến toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của hạt mầm. Ngoài ra, nhân vật “tôi” còn chính là người lắng nghe những tâm tình, ở bên cạnh hạt mầm.

Câu 4. Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho nhưng mầm cây. Hãy cho biết đó là tình cảm gì?

Trả lời:

– Những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho nhưng mầm cây là: “Hạt nằm lặng thinh”, “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe bàn tay vỗ”, “Nghe tiếng ru hời”, “Nghe mầm mở mắt”.

– Đó là tình cảm nâng niu, yêu thương, trân trọng của tác giả đối với mầm cây.

Câu 5. Xác định các biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụng của chúng

Trả lời:

Các biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản là: nhân hóa, điệp ngữ

– Nhân hóa: hạt nằm lặng thinh, mầm đã thì thầm, mầm kiêng gió bấc, đón tia nắng hồng, bập bẹ

Tác dụng: làm cho hạt mầm trở nên sinh động, có hồn; giúp nó trở nên gần gũi, thân thuộc và có thể biểu hiện được những suy nghĩ hay bày tỏ được tình cảm của con người.

– Điệp từ “nghe” lặp lại 4 lần

Tác dụng: nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa nhân vật tôi và hạt mầm. Lắng nghe từng biến chuyển nhỏ nhất của hạt mầm từ đó cho thấy mầm cũng có sức sống, có linh hồn riêng.

Câu 6. Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ trên và cho biết vần và nhịp có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện “lời của cây”

Trả lời:

– Cách gieo vần chân: mình-thinh; mầm-thầm; giông – hồng;… kết hợp cùng ngắt nhịp 2/2 tạo nên nhịp điệu cho bài thơ.

– Nhờ cách gieo vần và ngắt nhịp đã góp phần vào việc liên kết các câu thơ, tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, thể hiện được giọng điệu tâm tình, thủ thỉ của cây,… góp phần vào việc thể hiện nội dung bài thơ và làm cho câu thơ dễ đi vào lòng bạn đọc.

Câu 7. Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc

Trả lời:

– Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên

– Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời.

Câu 8.  Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc khi hóa thân vào chúng.

Trả lời:

Xin chào tất cả các bạn, các bạn nhìn thấy tôi có quen không? Tôi chính là cây bàng che bóng mát cho các bạn mỗi giờ ra chơi đây. Các bạn nhìn xem thân tôi thật to lớn, với những tán lá rộng, sum suê như những cánh tay khổng lồ bảo vệ mọi người khỏi những tia nắng chói chang, Tôi thấy rất vui vì mình làm được điều đó có ích cho mọi người. Mỗi ngày tôi đều được các bạn học sinh tưới cho những dòng nước mát lành, nó giúp tôi cao hơn từng ngày. Để không phụ công lao chăm sóc ấy tôi sẽ lớn thật nhanh hơn nữa để tán lá rộng thêm và tỏa bóng mát cho thật nhiều người. Làm một cây bàng là một điều thú bị và đáng để trải nghiệm.

BÀI GHI VỞ.
Văn bản:
Lời của cây
(Trần Hữu Thung)

I. Trải nghiệm cùng văn bản.

1. Tác giả.

– Trần Hữu Thung (1923-1999).
– Quê quán: Diễn Minh, Diễn Châu, Nghệ An, xuất thân trong một gia đình nông dân.
– Ông tham gia Cách mạng từ năm 1944 và bắt đầu làm thơ từ thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
– Phong cách sáng tác: Trần Hữu Thung có phong cách một nhà thơ dân gian, thơ ông thể hiện sự mộc mạc, dân dã, chân chất, hồn nhiên của người dân quê.
– Các tác phẩm tiêu biểu: Dặn con (1955), Gió Nam (1962), Đất quê mình (1971), Tiếng chim đồng (1975), Anh vẫn hành quân (1983)…

2. Tác phẩm.

– Xuất xứ:  In trong Những bài thơ em yêu, Phạm Hổ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn.
– Bố cục (2 phần).
+ Phần 1 (5 khổ thơ đầu – lời của tác giả): Qúa trình phát triển thành cây của hạt mầm.
+ Phần 2 (khổ cuối – lời của cây): Lời giới thiệu của cây về sự xuất hiện của mình.
– Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên.
– Thể loại: Thơ bốn chữ.
– Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.

II. Suy ngẫm và phản hồi.

1. Quá trình sinh trưởng của cây.

– Khổ 1: HẠT lặng thinh.
– Khổ 2: MẦM nhú lên giọt sữa, biết nói thì thầm.
– Khổ 3: MẦM được chăm sóc như đứa trẻ sơ sinh.
– Khổ 4: MẦM kiêng gió kiêng mưa, lớn lên nhờ đón tia nắng hồng.
– Khổ 5: CÂY đã thành, lá xanh bập bẹ tiếng nói.
– Khổ 6: CÂY bập bẹ xưng họ tên, hứa hẹn góp xanh cho đời.

2. Tình cảm, cảm xúc của tác giả.

Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả: “Hạt nằm lặng thinh”, “Nghe bàn tay vỗ”, “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”, “Nghe tiếng ru hời”…
Tình cảm, cảm xúc: Yêu thương, trìu mến, nâng niu, trân trọng.
Mối quan hệ của tác giả với thiên nhiên: Gần gũi, giao cảm mạnh mẽ với thiên nhiên.

3. Biện pháp tu từ.

* Các biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản là: nhân hóa, điệp ngữ.
– Nhân hóa: hạt nằm lặng thinh, mầm đã thì thầm, mầm kiêng gió bấc, đón tia nắng hồng, bập bẹ.
→ Tác dụng: làm cho hạt mầm trở nên sinh động, có hồn; giúp nó trở nên gần gũi, thân thuộc và có thể biểu hiện được những suy nghĩ hay bày tỏ được tình cảm của con người.
– Điệp từ “nghe” lặp lại 4 lần.
→ Tác dụng: nhấn mạnh mối quan hệ gắn bó, mật thiết giữa nhân vật tôi và hạt mầm. Lắng nghe từng biến chuyển nhỏ nhất của hạt mầm từ đó cho thấy mầm cũng có sức sống, có linh hồn riêng.

4. Nhận xét về vần, nhịp.

– Cách gieo vần chân: mình – thinh; mầm – thầm; giông – hồng;…
→ làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc, tạo nên sự kết dính cho văn bản thơ, đồng thời tạo sức âm vang cho những “lời của cây” trong tâm hồn người đọc.
– Ngắt nhịp.
+ Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp chẵn 2/2 → Tạo nên nhịp điệu đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa cho thấy sự êm đềm của đời sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc yêu thương trìu mến của tác giả.
+ Trường hợp nhịp lẻ 1/3 “Rằng các bạn ơi”.
→ Nhấn mạnh khao khát của cây khi muốn được con người hiểu và giao cảm.

5. Chủ đề, thông điệp của bài thơ

– Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng những mầm xanh thiên nhiên.
– Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời.

IV. Tổng kết.

1. Ni dung:

– Lời của cây ghi lại một cách sinh động quá trình hạt phát triển thành cây. Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc nâng niu, trân trọng mà nhân vật trình dành cho mầm cây.

– Bài thơ như một bức thông điệp gửi đến người đọc: Hãy yêu cây, trân trọng sự sống của cây, bởi cây làm nên một phần cuộc sống xinh đẹp, đáng yêu này.

2. Nghệ thuật:

– Thể thơ bốn chữ, lối viết giản dị, gần gũi, bài thơ ghi lại một cách sinh động quá trình hạt phát triển thành cây .




Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.