Biện pháp tu từ thường gặp

bien-phap-tu-tu-thuong-gap

Biện pháp tu từ thường gặp

1. So sánh

a) Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

VD:                                

Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b) Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:

Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B (sự vật dùng để so sánh)
Mồ hôi

Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại

thánh thót

rơi

như

mà như

mưa ruộng cày

nhảy nhót

c) Nhưng trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều. Cụ thể thường là các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh bị lược bớt.

VD:

Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B (sự vật dùng để so sánh
chí lớn ông cha

lòng mẹ

bao la (như)

(như)

Trường Sơn

Cửu Long

* Và đôi khi vế B có thể đảo ngược lên trước vế A cùng với từ so sánh.

VD: Như một thằng điên, tên cướp hung hãn lao cả xe vào cảnh sát.

d) Phân loại: Trong so sánh có hai loại: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.

VD:

Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

⇒ kiểu so sánh không ngang bằng

Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ (như) là ngọn gió của con suốt đời

⇒ kiểu so sánh ngang bằng.

2. Nhân hoá

Khái niệm: Nhân hoá là gọi hay tả sự vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người là cho sự vật (cây cối, loài vật, đồ vật…) trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

VD:                  

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác -Viễn Phương)

Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

(Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử)

Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

* Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

VD: Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

* Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật.

VD: cụm từ: không ai tị ai cả ở ví dụ trên.

* Trò truyện xưng hô với vật như đối với người.

VD:

– Trâu ơi, ta bảo trâu này 
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
– Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người…

3. Ẩn dụ

Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác khi giữa chúng có quan hệ tương đồng, tức chúng giống nhau về một phương diện nào đó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

VD:

– Thuyền về có nhớ bến trăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

  • Thuyền = chàng (so sánh ngầm) = di động
  • Bến = thiếp, cô gái = cố định

– Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông.

  • Lửa lựu lập loè  = cảnh sắc mùa hè sinh động = tín hiệu mùa hè.

Phân loại: Có hai kiểu ẩn dụ là: ẩn dụ hình tượng và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Ví dụ 1:

Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời.

Hình ảnh ẩn dụ “thác, thuyền” thể hiện hoành tráng hình ảnh người chiến sĩ giải phóng –> ẩn dụ hình tượng.

Ví dụ 2: “Vứt đi những thứ văn nghệ ngòn ngọt, bày ra sự phè phỡn thoả thuê hay cay đắng chất độc của bệnh tật, quanh quẩn vài tình cảm gầy gò của cá nhân co rúm lại”..  (Nguyễn Đình Thi – Nhận đường)

⇒ hình ảnh: “văn nghệ ngòn ngọt, sự phè phỡn thoả thuê, tình cảm gầy gò” thể hiện một cách sống động. –> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

4. Hoán dụ

Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ :

Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

  • Đầu xanh → chỉ tuổi trẻ, tuổi thơ
  • Má hồng → Chỉ người con gái trẻ đẹp, mĩ nhân.

Phân loại: Có ba kiểu hoán dụ thường gặp là:

* Lấy một bộ phận để gọi toàn thể:

Ví dụ :

+ Một cây Toán xuất; Một chân bóng cừ khôi; Một tay cờ thượng hạng…vv.. hoặc: “Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

* Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

Ví dụ:

– Ngày Huế đổ máu

Đổ máu là dấu hiệu để chỉ hiện tượng chiến tranh (cuộc kháng chiến).

* Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:

Ví du:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

  • thôn Đoài, thôn Đông là chỉ người thôn Đoài, thôn Đông (hàm ý người ở thôn Đoài, thôn Đông)

So sánh ẩn dụ và hoán dụ:

+ Giống nhau: Lấy tên sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

+ Khác nhau

* Ẩn dụ.

– Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương đồng, tức giống nhau về phương diện nào đó.

– Cơ sở của ẩn dụ là dựa trên sự liên tưởng giống nhau của hai đối tượng bằng so sánh ngầm.

– Thường chuyển trường nghĩa.

* Hoán dụ:

– Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tiếp cận, tức đi đôi, gần gũi với nhau.

– Cơ sở của hoán dụ là dựa trên sự liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà không so sánh.

– Không chuyển trường nghĩa.

5. Cường điệu

– Khái niệm: Cường điệu là biện pháp tu từ dùng những từ, những ngữ, những  câu..phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả

– Những cách gọi khác: Thậm xưng, Khoa trương, Phóng đại, Nói quá, Ngoa ngữ

VD: Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

6. Nói giảm – nói tránh

– Khái niệm: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng những từ, những ngữ, những câu.. cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

– Những cách gọi khác: Khinh từ, Uyển ngữ

7. Đối

a) Khái niệm: Phép đối là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói

VD:

“Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia”.

(Bà Huyện Thanh Quan)

– Cách gọi khác: Đối ngẫu

b) Đặc điểm:

+ Về lời: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.
+ Về thanh: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có thanh trái nhau về B/T.
+ Về từ loại: Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ đối với danh từ, động từ – tính từ đối với động từ – tính từ).
+ Về nghĩa: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa..

c) Phân loại:

+ Tiểu đối (tự đối): Các yếu tố đối xuất hiện trong nội bộ một câu, một dòng.

Ví dụ:

Người lên ngựa, kẻ chia bào.

(Nguyễn Du)

+ Trường đối: Các yếu tố đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.

Ví dụ:

Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.

(Tú Xương)

– Tác dụng: Nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói

VD:

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

8) Phép điệp

a) Khái niệm: Điệp là lặp lại từ, cụm từ hoặc câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh cho người đọc đồng thời tạo nhạc tính cho văn bản.

b) Phân loại: Gồm điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc

VD:

“Học chim chóc cứ vừa bay vừa hót

Học dòng sông vừa trôi vừa dào dạt

Học bếp than hồng vừa cháy vừa reo”

9. Câu hỏi tu từ:

– Khái niệm: Là loại câu hỏi đặc biệt không nhằm mục đích lấy thông tin mà nhằn thể hiện một tâm trạng, một cảm xúc. Trong câu hỏi tu từ thường bao hàm câu trả lời.

Vd: “Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc”

10. Liệt kê:

a) Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại.

b) Tác dụng: Liệt kê để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

c) Các kiểu liệt kê :

– Xét theo cấu tạo, có hai kiểu liệt kê : kiểu liệt kê theo theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.
– Xét theo ý nghĩa , có hai kiểu liệt kê : liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến

VD :

” Hắn đọc, ngẫm nghĩ , tìm tòi , nhận xét , suy tưởng không biết chán. “

(Nam Cao)

Bài viết cùng chủ đề:

Đánh giá bài viết:

Địa chỉ email của bạn sẽ không bị tiết lộ.