Soạn bài: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

thuc-hanh-mot-so-phep-tu-tu-ngu-am

Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. TẠO NHỊP ĐIỆU VÀ ÂM HƯỞNG CHO CÂU THƠ

1. Đọc đoạn trích (sgk/129)

* Nhận xét:

– Bài viết có sự phối hợp giữa nhịp điệu dài, ngắn.

+ Hai vế đầu nhịp điệu dàn trải, phù hợp với việc biểu hiện cuộc đấu tranh trường kì của dân tộc.Nhịp dài như gánh nặng đè lên đôi vai của dân tộc ta → tạo âm hưởng dài rộng, lan tỏa.

+ Vế sau ngắn, nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, phù hợp với sự khẳng định hùng hồn về quyền độc lập, tự do của dân tộc→tạo âm hưởng ngắn gọn.

+ Về mặt lập luận, 2 vế đầu như các luận cứ, còn về sau và câu cuối như các kết luận

– Sự phối hợp âm thanh:

+ Sự phối hợp thanh B – T ở cuối mỗi nhịp: Vế thứ nhất, thứ 2, thứ 3của câu đầu đều kết thúc bằng các âm tiết mang thanh B (nay, nay, do), câu tiếp theo kết thúc bằng âm tiết mang thanh T (lập). Hơn nữa, do là âm tiết mở – vang lên và vút cao, lập là âm tiết đóng – trầm. Vì vậy kết thúc bằng âm tiết mang thanh nặng (T) và âm tiết đóng lập có âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, thích hợp với lời khẳng định quyền độc lập của dân tộc, làm cho đoạn văn mang âm hưởng hùng hòn, đanh thép

– Ngoài ra đoạn văn còn dùng phép điệp từ ngữ (một dân tộc đã gan góc, dân tộc đó phải được,…) và lặp cấu trúc ngữ pháp (hai vế đầu dài, có kết cấu ngữ pháp giống nhau; vế sau và câu cuối ngắn cũng có kết cấu ngữ pháp giống nhau)

2. Phân tích tác dụng của âm thanh, nhịp điệu….trong đoạn trích sau:

* Đoạn trích : “Bất kì đàn ông, …..cứu nước” (sgk/129)

+ Để tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước, đoạn văn đã có sự phối hợp của nhiều yếu tố sau đây:

– Sự phối hợp nhịp ngắn – dài : Ngắt nhịp ngắn: (đàn ông/đàn bà/người già/người trẻ. Cuốc/ thuổng/ gậy gộc), phối hợp với nhịp dài dàn trải (vế cuối câu 1, câu 4) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ. Điều đó thích hợp với một lời kêu gọi cứu nước thiêng liêng

– Về âm: có sự phối hợp giữa B – T (tiếng cuối của nhịp ngắt đối lập với tiếng cuối của câu: kì. Ông, bà (B) ↔ tộc (T); đứng lên (B)↔ Pháp (T)

– Phép điệp (điệp từ ngữ và cả cấu trúc và nhịp điệu) phối hợp với phép đối. VD nhịp ở câu đầu được lặp lại là 4/2/4/2 (4 tiếng – 2 tiếng). Không chỉ có sự đối xứng về từ ngữ mà còn có cả sự đối xứng về nhịp điệu và kết hợp ngữ pháp. VD: Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. (nhịp 3/2, 3/2, với kết cấu ngữ pháp đều là C – V – P (phụ ngữ)

– Câu văn xuôi nhưng có vần phối hợp với nhịp ở một số vị trí. VD: câu đầu có vần giữa tiếng bà và tiếng già. Câu thứ 2 điệp vần ung

⇒ Sự phối hợp của nhiều yếu tố trên tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nước

3. Nhịp điệu và âm hưởng trong đoạn văn sau thích hợp với việc khẳng dịnh, ngợi ca sức mạnh…. Hãy phân tích để làm sáng tỏ điều đó

– Đoạn văn: “Gậy tre,/ chông tre/ chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng,/ đại bác. Tre giữ làng, /giữ nước, giữ mái nhà tranh,/ giữ đồng lúa chín. Tre /hi sinh để bảo vệ con người. Tre /, anh hùng lao động. Tre,/ anh hùng chiến đấu”

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

– Ngắt nhịp:

+ Ngắt nhịp ở dấu phẩy ( 2 câu đầu)

+ Câu thứ 3 ngắt nhịp liên tiếp như lời kể về từng chiến công của tre. Hơn nữa, nhịp ngắn trước, nhịp dài sau tạo nên âm hưởng du dương của lời ngợi ca.

+ Hai câu cuối, được ngắt nhịp giữa chủ ngữ và vị ngữ (không dùng từ là), tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát của một lời tuyên dương công trạng, khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của tre

– Âm thanh:

+ Các từ ở cuối nhịp: tăng (B) – bác (T); làng (B) – nước (T); tranh (B) – chín (T)

+ Tre âm vực cao hoà với người/đồng âm vực thấp.

⇒ Nhịp điệu, âm hưởng ấy đã tạo nên tính nhạc, khẳng định sự khoẻ khoắn, ca ngợi sức mạnh, ý chí kiên cường của con người Việt Nam, hình ảnh tượng trưng cho con người Việt Nam

II. ĐIỆP ÂM, ĐIỆP VẦN, ĐIỆP THANH

1. Phân tích tác dụng của việc tạo hình tượng của việc điệp âm đầu trong các câu sau:

a.

“Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông”

(Nguyễn Du, Truỵên Kiều)

– Sự lặp lại và phối hợp phụ âm đầu (l) trong các tiếng lửa lựu lập loè miêu tả được trạng thái ẩn hiện trên một diện rộng của hoa lựu (đỏ như lửa và lấp ló trên cành như những đốm lửa lúc ẩn, lúc hiện, lúc loé lên, lúc lại ẩn trong tán lá) → gây ấn tượng về hoa lựu mùa hè: màu đỏ của hoa lựu như những ngọn lửa đùa giỡn trước gió

b. “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”

(Nguyễn Khuyến)

– Có sự phối hợp của các phụ âm đầu (l) (4 lần) trong một câu thơ. Điều đó phản ánh được trạng thái của ánh trăng phản chiếu trên mặt nước ao: ánh trăng như phát tán rộng hơn, loang ra và choán lấy khắp bề mặt không gian trên mặt ao. Đây là cách nhìn của người mượn rượu tiêu sầu, Chữ loe chủ yếu diễn tả tâm trạng của con người nhìn cuộc đời bằng đôi mắt đã nhoè di vì ầng ậng nước

2. Trong đoạn thơ sau, vần nào được lặp lại nhiều nhất? Nêu tác dụng?

* Đoạn thơ (sgk)

Vần được lặp lại nhiều nhất là vần ang (có nguyên âm rộng): 7 tiếng→tạo âm hưởng rộng mở, tiếp diễn kéo dài. Nó phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn với nhiều dấu hiệu đặc trưng (lá bàng đang đỏ, sếu giang đang bay về phương Nam để tránh rét). vậy mà đã có những lời mời gọi của mùa xuân

3. Đoạn thơ của Quang Dũng:

+ Nhịp điệu 4/3 ở 3 câu thơ đầu

+ Sự phối hợp thanh: Câu đầu có 5/7 tiếng là thanh (T) thiên về vần (T+ Câu cuối : “Nhà ai …khơi” lại toàn vần B →Tất cả đều diễn tả một không gian hiểm trở và mang sắc thái hùng tráng, mạnh mẽ. Ngoài ra câu cuối còn gợi tả một không khí thoáng đãng, rộng lớn trải ra trước mắt khi đã vượt ra con đường gian lao, vất vả

+ Dùng các từ láy gợi hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút. Dùng phép đối từ ngữ: Dốc lên khúc khuỷu/ dốc thăm thẳm; Ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống. Phép lặp từ ngứ: dốc, ngàn, thước. Phép nhân hoá: súng ngửi trời. Phép lặp cú pháp ở câu 1 và câu 3

⇒ Sự phối hợp các yếu tố trên đã tạo nên một khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và gian lao, vất vả của cuộc hành quân. Mặc dù vậy nhưng người lính vẫn vượt qua mọi thử thách.




Bài viết liên quan:

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.