Danh từ là gì?

danh-tu-la-gi

Danh từ là gì?

I. Khái niệm:

– Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

– Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để thành lập cụm danh từ.

– Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước.

Ví dụ

+ Danh từ chỉ người: ông, bà, anh, chị, cô, bác, vị, ngài,…

+ Danh từ chỉ vật, hiện tương: đồng hồ, trường học, nắng, chớp, gió, mưa,….

+ Danh từ chỉ khái niệm: đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,…

+ Danh từ chỉ đơn vị: cái, bức, tấm,…; mét, lít, kilôgam,…; nắm, mớ, đàn,…

II. Phân loại danh từ:

– Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

+ Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.

+ Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

– Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm là:

+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ);

+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là: Danh từ chỉ đơn vị chính xác và Danh từ chỉ đơn vị uớc chừng.

– Danh từ chỉ sự vật gồm danh từ chung và danh từ riêng.

Danh từ chung là tên gọi một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,…

– Khi viết danh từ riêng, ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó. Cụ thể:
+ Đối với tên người, tên địa lí Việt Nam và tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
+ Đối với tên người, tên địa lí nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó; nếu một bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có gạch nối.

– Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, danh hiệu, huân chương,… thường là một cụm từ. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này đều được viết hoa.




Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.